BÀI 10. KÍNH LÚP. BÀI TẬP THẤU KÍNH. (Tr28, 29 SBT KHTN9 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương I-V: Năng lượng và sự biến đổi (Phần lý) | Giải SBT KNTT
- Ngày 04/08/2024
- Ý kiến 0 bình luận
LÝ THUYẾT
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (f < 25 cm), dùng để quan sát các vật nhỏ.
Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho một ảnh ảo lớn hơn vật và ảnh của vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Cách vẽ sơ đồ tạo ảnh qua thấu kính hội tụ:
Bước 1: Chọn tỉ lệ xích thích hợp.
Bước 2: Xác định giá trị tiêu cự f của thấu kính; các khoảng cách từ vật và ảnh tới thấu kính d, d’; các độ cao của vật và ảnh h, h’ theo cùng một tỉ lệ xích đã chọn.
Bước 3: Vẽ sơ đồ tạo ảnh của vật theo các giá trị đã xác định được.
10.2 trang 28 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Công việc của người nào dưới đây không cần sử dụng đến kính lúp?
A. Một người già đọc sách.
B. Một kĩ sư nông nghiệp đang nghiên cứu về sâu bọ.
C. Một học sinh đang quan sát bầu trời.
D. Một người thợ sửa đồng hồ.
Đáp án C
10.3 trang 28 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp?
A. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm.
B. Thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm.
C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 60 cm.
D. Thấu kính phân kì có tiêu cự 60 cm.
Đáp án A
10.4 trang 28 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Khi sử dụng kính lúp, để việc quan sát được thuận lợi, người ta cần điều chỉnh
A. vị trí của kính.
B. vị trí của mắt.
C. vị trí của vật.
D. cả vị trí của vật, của kính và của mắt.
Đáp án D
10.5 trang 28 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Chọn phát biểu đúng khi nói về số bội giác của kính lúp. Số bội giác của kính lúp cho biết khi dùng kính
A. ta có ảnh thật hay ảnh ảo.
B. ta có thể thấy được một ảnh lớn lên gấp bao nhiêu lần (tính theo góc) so với khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính.
C. ta có ảnh cao bao nhiêu.
D. ta có ảnh cao gấp mấy lần vật.
Đáp án B
10.6 trang 29 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Biết số bội giác của một kính lúp là 5x.Tiêu cự của kính lúp là
A. 5 mm.
B. 5 cm.
C. 125 mm.
D. 12,5 m.
Đáp án B
10.7 trang 29 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Bằng những kiến thức đã học về thấu kính, kính lúp. Hãy giải thích tại sao khi dùng kính lúp hứng ánh sáng mặt trời, người ta có thể tạo lửa đốt cháy được đám cỏ khô hay tờ giấy (Hình 10.1)

Khi dùng kính lúp hứng ánh sáng mặt trời người ta có thể tạo lửa đốt cháy đám cỏ khô hoặc tờ giấy là vì: Ta biết kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, chùm ánh sáng từ Mặt Trời có thể coi là chùm ánh sáng song song chiếu tới kính lúp sẽ hội tụ tại tiêu điểm chính. Tại điểm hội tụ này cường độ sáng mạnh có thể đốt cháy được cỏ khô hoặc tờ giấy.
10.8 trang 29 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một người thợ sửa đồng hổ dùng một kính lúp có số bội giác 5x để quan sát một chi tiết trên đồng hồ có kích thước 0,4 mm. Muốn quan sát ảnh của chi tiết này với kích thước 4 mm thì phải đặt chi tiết đó cách kính lúp bao nhiêu cm? Khi đó ảnh cách kính lúp bao nhiêu cm?
Từ công thức: G= 25/f
suy ra tiêu cự của kính lúp:
f = 25/ G = 25/5 = 5 cm = 50 mm
Ta có:
A’B’ d’ 4
_______ = _____ = __________
AB d 0,4
=> d’ = 10d
Xét DABO~DA’B’O:
A’B’ OA’ d’
_________ = ___________ = _________ = 10 (1)
AB OA d
DOIF’~DA’B’F’:
A’B’ A’F’
_________ = ___________
OI OF’
vì OI = AB
nên ta có:
A’B’ A’F’ OA’ + OF’
_________ = ___________ = _____________________ (2)
AB OF’ OF’
Từ (1) (2) và f = 50 mm ta xác định được
d’ + 50
___________ = 10
50
=> d’ = 450 mm
=> d = 45 mm
A’B’ = 3 cm; OA’ = 24 cm.
Vậy phải đặt kính lúp cách chi tiết này 45 mm, khi đó ảnh cách kính lúp 450 mm.
10.9 trang 29 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một vật AB cao 4 cm có hình dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng 15 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự là 10 cm.
a) Sử dụng giấy kẻ ô và vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính theo tỉ lệ 1 cạnh ô vuông tương ứng với 2 cm.
b) Xác định vị trí, đặc điểm và tính chất của ảnh.
a)

b) Ảnh thật, ngược chiều với vật, ở phía sau thấu kính và cách thấu kính OA’ = 30 cm, cao gấp hai lần vật (A’B’= 8 cm).
10.10 trang 29 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một bạn học sinh quan sát cây bút chì AB và ảnh A’B’cua cây bút chì bằng một thấu kính. Bạn học sinh đó thấy ảnh A’B’ciing chiều và nhỏ hơn cây bút chì.
a) Hãy cho biết bạn học sinh đó đã dùng thấu kính gì.
b) Biết tiêu cự của thấu kính là f = 15 cm, khoảng cách từ cây bút chì tới thấu kính là d = 2f và độ cao của cây bút chì là AB = 12 cm. Hãy tính khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính và độ cao của ảnh.

a) Ảnh A’B’cung chiều và nhỏ hơn vật nên đây là thấu kính phân kì.
b) Từ Hình ta có
DABO~DA’B’O:
A’B’ OA’ d’
_________ = ___________ = ___________ (1)
AB OA d
DOIF’~DA’B’F’:
A’B’ A’F’
_________ = ___________
OI OF’
vì OI = AB
nên ta có:
A’B’ A’F’ f – d’
_________ = ___________ = ___________ (2)
AB OF’ f
Từ (1) và (2) suy ra
d’ f – d’
___ = __________
d f
Thay d = 2f, ta được: d’ = 10 cm
Thay d’ vào (1) ta được:
A’B’ = AB/3 = 4 cm
Vậy ảnh cao 4 cm và nằm trước thấu kính.
Bạn cũng có thể như thế
LÝ THUYẾT ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG I. Động năng – Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc. + Khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn và ngược lại + Vận tốc của vật …
BÀI 3. CƠ NĂNG. (Tr10, 11 SBT KHTN9 KNTT)
LÝ THUYẾT CƠ NĂNG – Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau. – Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng: Wc = Wđ +Wt = ½mv2 + Ph Trong …
LÝ THUYẾT I – Công 1. Khái niệm. – Công cơ học (gọi tắt là công), là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật. 2. Công thức. – …
