BÀI 2. ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG. (Tr8, 9 SBT KHTN9 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương I-V: Năng lượng và sự biến đổi (Phần lý) | Giải SBT KNTT
- Ngày 04/08/2024
- Ý kiến 0 bình luận
LÝ THUYẾT ĐỘNG NĂNG, THẾ NĂNG
I. Động năng
– Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc.
+ Khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn và ngược lại
+ Vận tốc của vật càng lớn thì động năng càng lớn và ngược lại
– Biểu thức tính động năng: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v thì động năng được tính như sau:
Wđ = ½mv2
Trong đó:
m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kilogam( kg)
v là vận tốc chuyển động của vật, đơn vị đo là mét/giây ( m/s)
Wđ là động năng của vật, đơn vị là Jun( J)
II. Thế năng
– Năng lượng của một vật khi nó ở độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với vật được chọn làm mốc gọi là thế năng (hay thế năng trọng trường)
– Công thức tính thế năng như sau:
Wt = P.h
Trong đó:
Wt là thế năng của vật, đơn vị đo là Jun (J)
P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là Niuton (N)
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng, đơn vị đo là mét (m)
– Thế năng phụ thuộc vào mốc thế năng hay gốc tính độ cao.
2.2 trang 8 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp bốn.
Đáp án A
Wđ = ½mv2 nên khi khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ tăng gấp đôi
2.3 trang 8 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
A. Niuton (N).
B. Jun (J).
C. Kilôgam (kg).
D. Mét trên giây bình phương (m/s2).
Đáp án B
2.4 trang 8 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
A. 120 J.
B. 30 J.
C. 60 J.
D. 12 J.
Đáp án A
Wt = mgh = 3 . 10 . 4 = 120J
2.5 trang 8 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động năng của quả bóng là bao nhiêu?
A. 10 J.
B. 2 J.
C. 4 J.
D. 1 J.
Đáp án D
Wđ = ½mv2 = ½ . 0,5 . 22 = 1 (J)
2.6 trang 9 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp ba lần.
B. Tăng gấp chín lần.
C. Không thay đổi.
D. Giảm đi một nửa.
Đáp án B
Wđ = ½mv2
nên khi tốc độ của một vật tăng lên gấp 3 lần thì động năng của vật sẽ tăng gấp 32 = 9 lần.
2.7 trang 9 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Nếu một vật có động năng là 20 J và khối lượng là 10 kg thì tốc độ của vật là bao nhiêu?
A. 2 m/s.
B. 4 m/s.
C. 20 m/s.
D. 10 m/s.
Đáp án A
Wđ = ½mv2
=> v2 = 2Wđ : m = 2 . 20 : 10 = 4
=> v = 2 (m/s)
2.8 trang 9 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một máy bay có khối lượng 200 tấn đang bay với tốc độ ổn định 720 km/h ở độ cao 10 km so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính động năng và thế năng trọng trường của máy bay.
Tóm tắt:
m = 200 tấn = 200000 kg
v = 720 km/h = 200 m/s
h = 10 km = 10000 m
Wđ = ? và Wt =?
Giải
Wđ = ½mv2 = ½ . 200000 . 2002 = 4.109 (J)
Wt = mgh = 200000 . 10 . 10000 = 2.1010 (J)
2.9 trang 9 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một viên đạn có khối lượng 10 g được bắn ra từ nòng súng theo phương nằm ngang với tốc độ ban đầu 500 m/s. Hãy tính lượng năng lượng được chuyển hóa thành nhiệt năng khi viên đạn xuyên qua một tấm gỗ và dừng lại, giả sử rằng toàn bộ động năng của đạn chuyển hóa thành nhiệt năng.
Tóm tắt:
m = 10 gam = 0,01 kg
v = 500 m/s
Wđ = ?
Giải
Q = Wđ = ½mv2 = ½ . 0,01 . 5002 = 1250 (J)
2.10 trang 9 SBT Khoa học tự nhiên 9 KNTT
Một cửa hàng sách cần chuyển một lô sách từ tầng 1 lên tầng 5. Mỗi hộp sách có trọng lượng là 15 N và cửa hàng sử dụng một thang máy nhỏ để chuyển. Mỗi chuyến thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp sách và mất 20 giây cho mỗi chuyến, với độ cao tổng cộng từ tầng 1 đến tầng 5 là 16 m.
a) Một hộp sách được đặt trên sàn thang máy khi nó ở tầng 1, hỏi thế năng trọng trường của hộp sách thay đổi như thế nào khi thang máy đi lên tầng 5?
A. Thế năng giảm đi. B. Thế năng tăng lên.
C. Thế năng không thay đổi. D. Không đủ thông tin để xác định.
b) Tính thế năng trọng trường mà toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển sẽ có khi chúng được chuyển lên tầng 5.
c) Nếu cửa hàng mất tổng cộng 1 giờ để chuyển toàn bộ lô sách lên tầng 5, hãy ước lượng số hộp sách được chuyển. Giả sử không có thời gian nghỉ giữa các chuyến và thời gian để đưa sách vào, đưa sách ra khỏi thang máy là không đáng kể.
a. B vì thế năng trọng trường tăng khi độ cao tăng
b. Wt = Ph = 15 . 10 . 16 = 2400 (J)
c. 1 giờ = 3600 giây
Số chuyến thang máy đi:
3600 : 20 = 180 (chuyến)
Số hộp sách được chuyển là:
180 . 10 = 1800 (hộp)
Bạn cũng có thể như thế
BÀI 3. CƠ NĂNG. (Tr10, 11 SBT KHTN9 KNTT)
LÝ THUYẾT CƠ NĂNG – Động năng và thế năng có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau. – Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng: Wc = Wđ +Wt = ½mv2 + Ph Trong …
LÝ THUYẾT I – Công 1. Khái niệm. – Công cơ học (gọi tắt là công), là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này qua vật khác trong tương tác giữa các vật. 2. Công thức. – …
LÝ THUYẾT 1. Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc (lệch khỏi phương truyền) tại mặt phân cách giữa hai môi trường, gọi là hiện tượng …
