Bài 8. Protein và enzyme (Tr62, 63, 64, 65 SBT HOÁ 12 CTST)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen | Giải SBT CTST
- Ngày 11/08/2024
- Ý kiến 0 bình luận
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
A. Saccharose
B. Triglyceride
C. Albumin
D. Cellulose
Đáp án C
Chất cơ sở để hình thành nên protein đơn giản là
A. Amino acid
B. Acid béo
C. Các loại đường
D. Tinh bột
Đáp án A
Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi
A. Amylase
B. Collagen
C. Fibroin
D. Keratin
Đáp án A
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
A. Số lượng liên kết peptide có trong phân tử
B. Số lượng thành phần trật tự các amino acid trong protein
C. Số chuỗi polypeptide có trong phân tử
D. Số lượng các amino acid trong phân tử
Đáp án B
Cơ thể hấp thu dinh dưỡng từ quá trình thủy phân thịt cá trứng trong dạ dày dưới dạng ion của
A. Acid béo
B. Gluconate
C. Chất xơ
D. Amino acid
Đáp án D
Khi nấu món canh từ thịt cua tôm tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tưởng trên gây ra bởi tính chất nào sau đâ ?
A. Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH
B. Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ
C. Kết tủ carbonate của các chất khoảng có trong vỏ
D. Sự thủy phân protein bởi nhiệt độ
Đáp án B
Dung dịch protein hòa tan được chất rắn nào sau đây?
A. Al(OH)3
B. Cu(OH)2
C. CuO
D. Al2O3
Đáp án A
Bảng 8.1. Hàm lượng dinh dưỡng (trên 1 đơn vị khối lượng) của sữa
và các sản phẩm từ sữa
Loại đồ uống | Năng lượng (kJ) | Carbohydrate(g) | Chất béo (g) | Protein(g) | Calcium(mg) |
Sữa nguyên chất | 273 | 4,8 | 3,7 | 3,5 | 124 |
Sữa tách béo | 201 | 4,7 | 3,6 | 3,6 | 124 |
Sữa không kem | 150 | 4,8 | 0,3 | 3,6 | 130 |
Sữa hạnh nhân | 105 | 3,1 | 0,1 | 0,5 | 124 |
Chất dinh dưỡng nào sau đây là yếu tố chính ảnh hưởng đến hàm lượng năng lượng của đồ uống?
A. Calcium.
B. Protein.
C. Carbohydrate.
D. Chất béo.
Đáp án B
Bảng 8.1. Hàm lượng dinh dưỡng (trên 1 đơn vị khối lượng) của sữa
và các sản phẩm từ sữa
Loại đồ uống | Năng lượng (kJ) | Carbohydrate(g) | Chất béo (g) | Protein(g) | Calcium(mg) |
Sữa nguyên chất | 273 | 4,8 | 3,7 | 3,5 | 124 |
Sữa tách béo | 201 | 4,7 | 3,6 | 3,6 | 124 |
Sữa không kem | 150 | 4,8 | 0,3 | 3,6 | 130 |
Sữa hạnh nhân | 105 | 3,1 | 0,1 | 0,5 | 124 |
Loại sữa nào sau đây phù hợp nhất cho người béo phì?
A. Sữa không kem.
B. Sữa tách béo.
C. Sữa nguyên chất.
D. Sữa hạnh nhân.
Đáp án D
Bảng 8.1. Hàm lượng dinh dưỡng (trên 1 đơn vị khối lượng) của sữa
và các sản phẩm từ sữa
Loại đồ uống | Năng lượng (kJ) | Carbohydrate(g) | Chất béo (g) | Protein(g) | Calcium(mg) |
Sữa nguyên chất | 273 | 4,8 | 3,7 | 3,5 | 124 |
Sữa tách béo | 201 | 4,7 | 3,6 | 3,6 | 124 |
Sữa không kem | 150 | 4,8 | 0,3 | 3,6 | 130 |
Sữa hạnh nhân | 105 | 3,1 | 0,1 | 0,5 | 124 |
Loại sữa nào sau đây phù hợp nhất cho người thiếu cân?
A. Sữa tách béo.
B. Sữa nguyên chất.
C. Sữa không kem.
D. Sữa hạnh nhân.
Đáp án B
Bảng 8.1. Hàm lượng dinh dưỡng (trên 1 đơn vị khối lượng) của sữa
và các sản phẩm từ sữa
Loại đồ uống | Năng lượng (kJ) | Carbohydrate(g) | Chất béo (g) | Protein(g) | Calcium(mg) |
Sữa nguyên chất | 273 | 4,8 | 3,7 | 3,5 | 124 |
Sữa tách béo | 201 | 4,7 | 3,6 | 3,6 | 124 |
Sữa không kem | 150 | 4,8 | 0,3 | 3,6 | 130 |
Sữa hạnh nhân | 105 | 3,1 | 0,1 | 0,5 | 124 |
Loại sữa nào sau đây không phù hợp cho nhóm người muốn tăng cơ?
A. Sữa nguyên chất.
B. Sữa tách béo.
C. Sữa hạnh nhân.
D. Sữa không kem.
Đáp án C
Bảng 8.1. Hàm lượng dinh dưỡng (trên 1 đơn vị khối lượng) của sữa
và các sản phẩm từ sữa
Loại đồ uống | Năng lượng (kJ) | Carbohydrate(g) | Chất béo (g) | Protein(g) | Calcium(mg) |
Sữa nguyên chất | 273 | 4,8 | 3,7 | 3,5 | 124 |
Sữa tách béo | 201 | 4,7 | 3,6 | 3,6 | 124 |
Sữa không kem | 150 | 4,8 | 0,3 | 3,6 | 130 |
Sữa hạnh nhân | 105 | 3,1 | 0,1 | 0,5 | 124 |
Loại dinh dưỡng nào sau đây thường được tế bào sử dụng ngay để chuyển hoá năng lượng?
A. Vitamin và khoáng chất.
B. Protein.
C. Chất béo.
D. Carbohydrate.
Đấp án D
Gene, đơn vị cơ bản của di truyền, là một đoạn DNA chứa các thông tin cần thiết để tổng hợp protein. Đột biến gene thay thế là khi amino acid trong protein bị thay thế bởi amino acid khác, dẫn đến chức năng của protein thay đổi. Giải thích.
Mỗi loại protein có chức năng sinh học cụ thễ, khi xảy ra dạng đột biến gene thay thế, một hay một vài amino acid trong brotein bị thay thế bởi amino acid khác, dẫn đến loại protein đó bị thay đổi cấu trúc, là một protein khác với protein ban đầu, nên chức năng của profein cũng thay đổi.
Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác như sau:

Đường biểu diễn nào cho phản ứng có sử dụng enzyme làm xúc tác? Giải thích.
Enzyme có vai trò làm giảm năng lượng hoạt hoá để tăng tốc độ của phản ứng. Trong giản đồ trên, do có sử dụng chất xúc tác nên đường cong có giá trị Ea1 có năng lượng thấp hơn.
Giải thích các tình huống sau:
a) Không nên ăn, uống các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C lúc gần uống sữa.
b) Dạ dày người tiêu hoá thức ăn chứa protein từ thực vật dễ dàng hơn từ động vật (cùng đơn vị khối lượng).
a) Các loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C thường có pH thấp sẽ làm tăng nồng độ acid trong dạ dày, có thể xảy ra sự đông tụ protein trong sữa, gây chướng bụng, khó tiêu.
b) Nguồn thực phẩm protein thực vật như các loại đậu, hạt thường đơn giản, có chất lửợng prolein thắp hơn từ động vật như thịt (heo, bô, gà.) là nguồn protein hoàn chỉnh, chúng thường thiếu amino aci thiết yếu. Những người chỉ sử dụng proiein thực vật cần kết hợp nhiều loại thực. phẩm để đảm bảo đủ proein cho cơ thổ. Vì vậy, với thể trạng người bình thưởng, chỗ độ ăn như nhau thì dạ dày người tiêu hoá protein thực vật dễ dàng hơn từ động vật
Khi lên men, sữa chuyển sang vị chua do vi khuẩn chuyển hoá carbohydrate thành lactic acid, sau đó sữa dần đóng rắn lại. Giải thích quá trình đóng rắn của sữa chua.
Vi khuẩn lacic (Lacobaoilus acidophius) chuyên ho carbohycrate (glueos9, lactose, saocharose, ..) thành lactc acid. Lacie acid làm cho pH của môi trường giảm, dẫn đến hiện tượng đông tụ protein của sữa chua.
Thuốc giảm cân orlistat là dược phẩm kê đơn theo chỉ định của bác sĩ cho những bệnh nhân điều trị béo phì, người thừa cân. Orlistat ức chế lipase, loại enzyme có vai trò thuỷ phân chất béo, bằng cách phản ứng với serine trong lipase. Khi chất béo thu nạp vào cơ thể, sẽ bị đào thải ra ngoài. Tìm hiểu và mô tả cách thức hoạt động của thuốc orlistat đối với cơ thể.

Orlstat hoại động bằng cách ức chế thuận nghịch lipase dạ dày và tuyến tuy. Những lipase này đóng vai trò quan trọng trong việc tiêu hoá chất béo của chế độ ăn uống. Chúng hoạt động bằng cách phá vỡ chất béo trung tính thành các acid bềo tự do và monoglyceride có thể hắp thụ được. Orlstat liên kết cộng hoá trị với cáo gốc serine ở những vị trí hoạt động của lipase và làm bắt hoạt chúng. Việc vô hiệu hoá: lipase ngăn chặn quá trình thuỷ phân chất béo trung tính và do đó acid béo tự do không được hấp thụ
Giá trị dinh dưỡng của thực phẩm chứa protein được đánh giá bằng số lượng amino acid thiết yếu có trong thực phẩm, các loại thực phẩm khác nhau chứa lượng amino acid thiết yếu khác nhau. Các sản phẩm từ động vật như thịt, cá, trứng, sữa, … có chứa đầy đủ các amino acid thiết yếu, được gọi là protein hoàn chỉnh, protein lí tưởng hoặc protein chất lượng cao; các protein thực vật như đậu, quả, ngũ cốc, “thường thiếu ít nhất một amino acid thiết yếu, gọi là protein không hoàn chỉnh. Với những người ăn kiêng, thanh đạm hoặc thuần chay, thường hạn chế các loại thực phẩm từ động vật, có thể dẫn đến tình trạng cơ thể thiếu amino acid thiết yếu cho cơ thể. Tìm hiểu và đưa ra khuyến nghị về chế độ ăn uống phù hợp để đảm bảo dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Chế độ ăn chay hay ăn kiêng với các loại thịt cá khá phổ biển hiện nay. Nhiều nghiên cửu chứng mình những người ăn uồng theo chế độ này thường có sức khoẻ tốt hơn so với những người thường xuyên ăn
thịt, cá. Cơ thể của những người ăn chay có khả năng hấp thụ được nhiêu dưỡng chất trọng yếu, như các loại viamin, chất xơ và magnesium cùng một số chất tăng cường sức khoẻ khác. Tuy nhiên, cần có kiến thức để đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cho cơ thể và bù đắp cho những thiếu hụt tiềm ẩn, những người ân chay, ăn kiêng nên bổ sung nhiều loại rau xanh, trái cây, protein thực vật, ngũ cốc, sữa, thực phẩm chức năng, chất bổ sung hoặc vitamin tổng hợp.
Bạn cũng có thể như thế
6.1 trang 51 SBT HOÁ 12 CTST Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, CH3NH3CI, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là: A.4. B. 5. C. 6. D. 7. Trả lời Đáp án A Số amine bậc …
7.1 trang 57 SBT HOÁ 12 CTST Cơ thể người mã hoá được loại amino acid nào sau đây trong tổng hop protein cho cơ thể? Trả lời Đáp án B. Chọn α-amino acid 7.2 trang 57 SBT HOÁ 12 …
1.1 trang 7 SBT HOÁ 12 CTST Trả lời
