Bài 30. Ôn tập chương 8 (Tr142, 143 SGK HOÁ 12 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất | KNTT
- Ngày 02/09/2024
- Ý kiến 0 bình luận
Cấu hình electron của Fe2+ là
A. 1s22s22p63s23p63d64s2.
B. 1s22s22p63s23p63d6.
C. 1s22s22p63s23p64s23d6.
D. 1s22s22p63s23p63d44s2.
Đáp án B
Cấu hình electron của Fe(Z=26) là 1s22s22p63s23p63d64s2
Sau khi mất 2 electron cấu hình electron của Fe2+ là 1s22s22p63s23p63d6
Câu 2 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 3d chưa bão hòa.
B. Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại.
C. Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B, chu kì 4 đều là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.
D. Tất cả các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều là kim loại nặng.
Đáp án B
Câu 3 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các kim loại nhóm IA và nhóm IIA.
B. Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hóa.
C. Tất cả hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có màu.
D. Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hòa.
Đáp án B
Câu 4 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT
Hãy chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất [Zn(OH)4]2- và [PtCl2(NH3)2].
Phức chất [Zn(OH)4]2 : nguyên tử trung tâm là Zn2+ và phối tử là OH–
Phức chất [PtCl2(NH3)2] : nguyên tử trung tâm là Pt2+ và phối tử là Cl–, NH3
Câu 5 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT
Xét phản ứng sau:
[PtCl4]2- + 2NH3 → [PtCl2(NH3)2] + 2Cl–
Hãy cho biết trong phản ứng trên có bao nhiêu phối tử Cl– trong phức chất [PtCl4]2- đã bị thế bởi phối tử NH3.
Có 02 phối tử Cl– trong phức chất [PtCl4]2- đã bị thế bởi phối tử NH3.
Câu 6 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT
Hãy cho biết dạng hình học có thể có của phức chất có công thức tổng quát [ML4] (bỏ qua điện tích của phức chất).
Dạng tứ diện hoặc dạng vuông phẳng vì phức chất có 4 phối tử.
Câu 7 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào AgCl thu được phức chất [Ag(NH3)2]+. Hãy cho biết dấu hiệu chứng tỏ phản ứng tạo phức chất [Ag(NH3)2]+ xảy ra.
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào AgCl thấy kết tủa tan, điều đó chứng tỏ phản ứng tạo phức chất tạo thành.
Bạn cũng có thể như thế
Mở đầu trang 128 SGK HOÁ 12 KNTT Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng được sử dụng phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao …
Mở đầu trang 134 SGK HOÁ 12 KNTT Phức chất có trong một số thành phần quan trọng của sinh vật như hemoglobin, chất diệp lục … Một số phức chất có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh …
Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chất. (Tr138, 139, 140, 141 SGK HOÁ 12 KNTT)
Mở đầu trang 138 SGK HOÁ 12 KNTT Thuốc thử Tollens là phức chất được sử dụng rộng rãi trong hoá học hữu cơ. Thuốc thử Tollens thường được dùng để phân biệt aldehyde với ketone. Vậy, phức chất có …
