Bài 3. Ôn tập chương 1 (Tr13, 14, 15 SBT HOÁ 12 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương 1. Ester - Lipid | Giải SBT KNTT
- Ngày 04/09/2024
- Ý kiến 0 bình luận

3.2 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức C4H8O2 là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án C
HCOOCH2CH2CH3,
HCOOCH(CH3)2,
CH3COOCH2CH3,
CH3CH2COOCH3.
3.3 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
A. HCOOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5.
D. CH3COOCH3
Đáp án C
ethanol là C2H5OH
và formic acid là HCOOH
3.4 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Acid nào sau đây thuộc loại acid béo?
A. HCOOH.
B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.
D. C17H31COOH.
Đáp án D
Acid béo là carboxylic acid đơn chức. Hầu hết có mạch carbon dài, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn.
3.5 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol?
A. Hydrochloric acid.
B. Sulfuric acid.
C. Sulfurous acid.
D. Nitric acid.
Đáp án B
3.6 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Thuỷ phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm:
A. CH3COOH và C3H7OH.
B. CH3COOH và C2H5OH.
C. C3H7COOH và C2H5OH.
D. C2H5COOH và CH3OH.
Đáp án D
C2H5COOCH3 + H2O
C2H5COOH + CH3OH.
3.7 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. C6H5COONa.
B. C17H35COONa.
C. CH3[CH2]11OSO3Na.
D. CH3[CH2]11SO3Na.
Đáp án B
Xà phòng có thành phần chính là muối sodium/potassium của acid béo
3.8 trang 13 SBT HOÁ 12 KNTT
Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH2CH2CH3.
C. CH3COOCH2CH2CH3.
D. C2H5COOC2H5
Đáp án D
3.9 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Công thức cấu tạo nào sau đây là của chất béo glyceryl trioleate (triolein)?
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C16H33COO)3C3H5.
Đáp án B

3.10 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn (dầu nhớt). Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
A. Dung dịch muối ăn.
B. Chất giặt rửa tổng hợp.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dịch NaOH.
Đáp án B
3.11 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.
a) Acid béo thường có gốc hydrocarbon mạch dài, có số nguyên tử carbon lẻ.
b) Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
c) Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng.
d) Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl (–COOH).
a) Sai. vì số nguyên tử carbon chẵn.
b) Sai. vì các acid béo đơn chức.
c) Đúng.
d) Sai. vì phải đánh từ đầu methyl -CH3
3.12 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.
a) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
b) Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
c) Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.
d) Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.
a) Đúng
b) Sai. vì phải là muối sodium, potassium của acid béo và chất phụ gia
c) Đúng.
d) Đúng.
3.13 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 100 kg chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng, thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? (Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hoá là 90%.)
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa +C3H5(OH)3
m sterarin = 100 .80% = 80 kg = 80.103 gam
n sterarin = (80.103)/890 = 89,888 (mol)
=> n xà phòng = 3 . n stearin = 269,66 (mol)
Do có hiệu suất phản ứng là 90%
=> m xà phòng = 269,66.306.90% = 74264,364 gam = 74,264364 kg
3.14 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị
A. thuỷ phân.
B. xà phòng hoá.
C. oxi hoá.
D. hydrogen hoá.
Đáp án C
3.15 trang 14 SBT HOÁ 12 KNTT
Xà phòng hoá chất béo nào sau đây thu được sodium stearate?
A. (C17H35COO)3C3H5.
B. (C17H33COO)3C3H5.
C. (C17H31COO)3C3H5.
D. (C16H33COO)3C3H5.
Đáp án A.
Sodium stearate là C17H35COONa.

3.16 trang 15 SBT HOÁ 12 KNTT
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
– Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
– Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%.
– Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 – 70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là:
A. (3) > (2) > (1).
B. (2) > (3) > (1).
C. (1) > (2) > (3).
D. (1) > (3) > (2).
Đáp án C
Vì
ống 1 sự phản ứng của ester thuỷ phân xảy ra ít => còn nhiều ester
ống 2 sự phản ứng của ester thuỷ phân xảy ra không hoàn toàn => vẫn còn ít ester
ống 2 sự phản ứng của ester thuỷ phân xảy ra hoàn toàn => đã xảy ra hết ester
3.17 trang 15 SBT HOÁ 12 KNTT
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,42 g triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp các muối sodium linoleate, sodium oleate và sodium stearate. Hydrogen hoả hoàn toàn X cần dùng n lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị m, n.
Triglyceride X là (C17H35COO)(C17H33COO)C3H5(OCOC17H31)
=> n chất béo = 4,42 : 884 = 0,005 mol
(C17H35COO)(C17H33COO)C3H5(OCOC17H31) + 3NaOH
C17H35COONa + C17H33COONa +C17H31COONa +C3H5(OH)3
=> nglycerol = nchất béo = 0,005 mol
=> nNaOH = 3nchất béo = 3 . 0,005 = 0,015 mol
=> m muối = m chất béo + m NaOH – m Glycerol = 4,42 + 0,015.40 – 0,005.92 = 4,56 g
(C17H35COO)(C17H33COO)C3H5(OCOC17H31) + 3H2
(C17H35COO)3C3H5
=> n H2 = 3.n chất béo = 0,015 mol
=> V H2 = 0,015 . 24,79 = 0,37185 lit
3.18 trang 15 SBT HOÁ 12 KNTT
Một loại dầu thực vật trong đó thành phần chất béo chứa hai gốc linoleate, một gốc oleate và thành phần phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật là 88%. Tính chỉ số ester(1) của dầu thực vật đó.
Công thức chất béo : (C17H31COO)2(C17H33COO)C3H5
M chất béo = 880
Giả sử : 1 g dầu thực vật => m chất béo = 0,88 g
=> n chất béo = 0,001 mol
n KOH = 3 . n chất béo = 0,003 (Mol) => m KOH = 168.10-3 g = 168 mg
=> chỉ số Ester là 168
3.19 trang 15 SBT HOÁ 12 KNTT
Tổng số kilocalo (kcal) và tổng số gam chất béo trong một số thức ăn nhanh được liệt kê ở bảng dưới đây.
Thức ăn nhanh (suất) | Tổng năng lượng (kcal) | Tổng số chất béo (g) |
Thịt gà chiên rán | 830 | 46 |
Bánh mì kẹp phô mai | 520 | 29 |
Bánh mì kẹp hamburger | 254 | 7 |
Bánh pizza | 560 | 18 |
Khoai tây chiên | 279 | 13 |
1 Chiếc xúc xich cỡ lớn | 180 | 18 |
a) Tính lượng kcal được cung cấp từ chất béo trong mỗi loại thức ăn nhanh, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị. (Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal.)
b) Trong các loại thức ăn đó, thức ăn nào có tỉ lệ % chất béo đóng góp nhiều nhất vào tổng năng lượng của thức ăn.
c) Trong các thức ăn trên, thức ăn nào có nguy cơ gây béo phì biết rằng chế độ ăn uống phù hợp để tránh béo phì, chất béo nên chiếm 20% – 35% tổng năng lượng cung cấp từ thức ăn.
Thức ăn nhanh (suất) | Tổng năng lượng (kcal) | Tổng số chất béo (g) | Năng lượng đóng góp bởi chất béo | % năng lượng do chất béo đóng góp |
Thịt gà chiên rán | 830 | 46 | 414 | 50 |
Bánh mì kẹp phô mai | 520 | 29 | 261 | 50 |
Bánh mì kẹp hamburger | 254 | 7 | 63 | 25 |
Bánh pizza | 560 | 18 | 162 | 29 |
Khoai tây chiên | 279 | 13 | 117 | 42 |
1 Chiếc xúc xich cỡ lớn | 180 | 18 | 162 | 90 |
b) xúc xịch có tỉ lệ % chất béo đóng góp là nhiều nhất vào tổng năng lượng cảu thức ăn
c) thịt gà chiên rán, bánh mì kep phô mai, Khoai tây chiên, 1 Chiếc xúc xich cỡ lớn là các thức ăn có dư thừa chất béo, có thể gây nên bệnh béo phì.
Bạn cũng có thể như thế
1.1 trang 5 SBT HOÁ 12 KNTT Ester đơn chức có công thức chung là A. RCOOR’. B. RCOOH. C. (RCOO)2R’. D. RCOR’. Trả lời Đáp án A. 1.2 trang 5 SBT HOÁ 12 KNTT Số ester có cùng …
2.1 trang 9 SBT HOÁ 12 KNTT Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây? A. Không tan trong nước. B. Là muối sodium hoặc potassium của acid béo. C. Là muối sulfonate hoặc sunfate …
