Bài 28. Sơ lược về phức chất (Tr105, 106, 107, 108 SBT HOÁ 12 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất | Giải SBT KNTT
- Ngày 04/09/2024
- Ý kiến 0 bình luận

Mục lục
Toggle28.1 trang 105 SBT HOÁ 12 KNTT
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
A. Cl và C
B. Pt và Fe
C. Cl– và CO
D. Cl và CO
Đáp án C
Trong phức chất [PtCl4]2-; nguyên tử trung tâm là Pt2+ và 4 phối tử là Cl–.
Trong phức chất [Fe(CO)5], nguyên tử trung tâm là Fe và 5 phối tử là CO
Lý thuyết:
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Thường được viết là [MLn]
28.2 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
A. 4 và 5.
B. 5 và 6.
C. 5 và 2.
D. 1 và 2.
Đáp án A
Trong phức chất [PtCl4]2-; nguyên tử trung tâm là Pt2+ và 4 phối tử là Cl–.
Trong phức chất [Fe(CO)5], nguyên tử trung tâm là Fe và 5 phối tử là CO
Lý thuyết
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Thường được viết là [MLn]
28.3 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt4+ và Fe2+.
B. Pt2+ và Fe2+.
C. Cl và CO.
D. Pt2+ và Fe.
Đáp án D
Trong phức chất [PtCl4]2-; nguyên tử trung tâm là Pt2+ và 4 phối tử là Cl–.
Trong phức chất [Fe(CO)5], nguyên tử trung tâm là Fe và 5 phối tử là CO
Lý thuyết:
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Thường được viết là [MLn]
28.4 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. +2 và +5.
B. +2 và 0.
C. -1 và 0.
D. -2 và 0
Đáp án D
Lý thuyết:
Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm (thường được kí hiệu là M) và các phối tử (thường được kí hiệu là L). Trong đó, nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại liên kết với các phối tử. Phối tử là anion hoặc phân tử. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Thường được viết là [MLn]
28.5 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
A. [ML2] và [ML4].
B. [ML4] và [ML6].
C. [ML6] và [ML2].
D. [ML6] và [ML4].
Đáp án B

28.6 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Cho phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]
A. Tứ diện.
B. Bát diện.
C. Vuông phẳng.
D. Tứ diện hoặc vuông phẳng
Đáp án D

28.7 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Phức chất [Cu(H2O)6] 2+ có dạng hình học là
A. Vuông phẳng.
B. Tứ diện.
C. Bát diện.
D. Đường thẳng.
Đáp án C
Trong phức chất [Cu(H2O)6]2+; nguyên tử trung tâm là Cu2+ và 6 phối tử là H2O.

28.8 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4]2-
A. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl– vào nguyên tử trung tâm Pt2+ .
B. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl–.
C. Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl–.
D. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl– và nguyên tử trung tâm Pt2+ .
Đáp án A
Vì trong phức chất [PtCl4]2-; nguyên tử trung tâm là Pt2+ và 4 phối tử là Cl–.
Lý thuyết
Liên kết hoá học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L trong phức chất là liên kết cho – nhận, được hình thành nhờ sự cho cặp electron chưa liên kết của phối tử vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.

28.9 trang 106 SBT HOÁ 12 KNTT
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
A. +3 và +3
B. +3 và +2.
C. +6 và -6.
D. +3 và -3.
Đáp án D
28.10 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là
A. Tứ diện.
B. Bát diện.
C. Vuông phẳng.
D. Tứ diện hoặc vuông phẳng.
Đáp án B

28.11 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+
a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co2+.
b) Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Điện tích của phức chất là +3.
a. Sai vì nguyên tử trung tâm là Co3+.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì điện tích của phức chất là +1.
28.12 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Xét phức chất [ZnCl4]2+
a) Số lượng phối tử trong phức chất là 2.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử Cl– cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Zn2 .
c) Điện tích của phức chất là +3.
d) Phức chất có thể có dạng hình học bát diện.
a. Sai vì số lượng phối tử trong phức chất là 4.
b. Đúng.
c. Sai vì điện tích của phức chất là +2.
d. Sai vì phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hặc vuông phẳng.
28.13 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+
a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
c) Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
d) Điện tích của phức chất là +2.
a. Sai vì có 6 phối tử nên có dạng hình học bát diện
b. Sai vì nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.
c. Đúng.
d. Đúng.
28.14 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là 6.
Gồm 4 phối tử Cl– và 2 phối tử NH3
28.15 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy cho biết điện tích của phức chất [PtCl4(NH3) 2]2-.
Điện tích của phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là -2

28.16 trang 107 SBT HOÁ 12 KNTT
Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x+y là bao nhiêu?
Giá trị của x+y là 4
Lý thuyết

28.17 trang 108 SBT HOÁ 12 KNTT
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
Phức chất [MAxB2] có dạng hình
học tứ diện
=> x + 2 = 4
Giá trị của x là 2
Lý thuyết

28.18 trang 108 SBT HOÁ 12 KNTT
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
Phức chất [MAxB2] có dạng hình
học bát diện
=> x + 2 = 6
Giá trị của x là 4
Lý thuyết

28.19 trang 108 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn ý đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Trong dung dịch Fe3+ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
a. Công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]2+ .
b. Phức chất có điện tích là +2.
c. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d. Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe3+.
a. Sai vì công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]3+ .
b. Sai vì điện tích của phức chất là +3.
c. Đúng.
d. Đúng.
Lý thuyết
Liên kết hoá
học giữa nguyên tử trung tâm M và phối tử L trong phức chất là liên kết cho –
nhận, được hình thành nhờ sự cho
cặp
electron chưa liên kết của phối tử vào orbital
trống của nguyên tử trung tâm.
Bạn cũng có thể như thế
27.1 trang 98 SBT HOÁ 12 KNTT Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất? A. Ti B. Al C. Ba D.Na Trả lời Đáp án A A. Ti ở nhóm IVB chu kì 4 …
Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chất (Tr108, 109, 110, 111, 112, 113 SBT HOÁ 12 KNTT)
29.1 trang 108 SBT HOÁ 12 KNTT Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng? A. Cu(H2O)6]2+. B. [CuCl4]2-. C. [Cu(NH3)4(H2O)2]. D. [Cu(OH)2(H2O)4] Trả lời Đáp án B 29.2 trang 108 SBT HOÁ 12 KNTT Hai ống nghiệm …
30.1 trang 113 SBT HOÁ 12 KNTT Cấu hình electron của Cu2+ là A.[Ar]3d94s2. B.[Ar]3d104s1. C.[Ar]3d84s1. D.[Ar]3d9. Trả lời Đáp án D Cu có Z = 29 cấu hình electron của Cu là [Ar]3d104s1. Sau khi mất 2 electron thu …
