Bài 17. Ôn tập chương 5 (Tr59, 60, 61, 62 SBT HOÁ 12 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương 5. Pin điện và Điện phân | Giải SBT KNTT
- Ngày 04/09/2024
- Ý kiến 0 bình luận

17.2 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Kí hiệu cặp oxi hoá – khử tương ứng với quá trình khử:
Fe(OH)3 + 1e ⇄ Fe(OH)2 + OH– là
A. Fe3+/Fe2+.
B. Fe2+/Fe.
C. Fe3+/Fe.
D. Fe(OH)3/Fe(OH)2.
Đáp án D
17.3 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của cảc ion kim loại biến đổi như thế nào?
A. Không đổi.
B. Tuần hoàn.
C. Giảm dần.
D. Tăng dần.
Đáp án D
17.4 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Trong pin điện hoá Zn – Cu, ở anode (cực âm) xảy ra quá trình
A. oxi hoá Zn thành ion Zn2+
B. khử ion Cu2+ thành Cu.
C. khử Cu thành ion Cu2+.
D. oxi hoá ion Zn2+ thành Zn.
Đáp án A
Trong pin điện kim loại mạnh là cực âm và bị oxi hoá.
17.5 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp) thì ở cathode xảy ra quá trình
A. oxi hoá H2O thành H+ và O2.
B. khử Cl– thành Cl2.
C. oxi hoá Cl– thành Cl2.
D. khử H2O thành H2 và OH–.
Đáp án D
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl– tạo thành khí Cl2.
2Cl– → Cl2 + 2e
Ở Cathode xảy ra quá trình khử nước tạo thành H2.
2H2O + 2e → 2OH– + H2
Phản ứng điện phân:
2NaCl + 2 H2O
2NaOH + H2 + Cl2
17.6 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
A. oxi hoá H2O thành H+ và O2.
B. khử Cu2+ thành Cu.
C. oxi hoá Cu thành Cu2+.
D. khử H2O thành H2 và OH–.
Đáp án A
Quá trình xảy ra ở mỗi điện cực:
Cathode (-) Cu2+ + 2e → Cu
Anode (+) 2H2O → 4H++ O2 + 4e. (vì SO42‑ không điện phân trong dung dịch)
17.7 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử …(1)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(2)… Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. càng mạnh và càng yếu.
B. càng mạnh và càng mạnh.
C. càng yếu và càng yếu.
D. càng yếu và càng mạnh.
Đáp án D

17.8 trang 60 SBT HOÁ 12 KNTT
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá:
Mg2+/Mg; H2O/H2, OH–; 2H+/H2; Ag+/Ag.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện chuẩn?
A. Cho sợi phoi bào Mg vào nước.
B. Cho lá Mg vào dung dịch HCl.
C. Cho lá Ag vào dung dịch H2SO4.
D. Cho sợi Mg vào dung dịch AgNO3.
Đáp án C.
Ag có tính khử yếu hơn H2
17.9 trang 61 SBT HOÁ 12 KNTT
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M+/M và R2+/R lần lượt là X (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
A. x < y.
B. x > y.
C. x – y.
D. 2x = y.
Đáp án B.
Từ phương trình R + 2M+ ® R2+ + 2M
=> M+ có tính oxi hoá mạnh hơn R2+
Mà thế điện cực càng lớn thì tính oxi hoá càng mạnh
=> x > y
17.10 trang 61 SBT HOÁ 12 KNTT
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
A. Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
B. Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
C. Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
D. Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Đáp án B
Từ phương trình Cu
+ 2Fe3+ → Cu2+ +
2Fe2+.
=> Fe3+
có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+
17.11 trang 61 SBT HOÁ 12 KNTT
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử | Na+/Na | Mg2+/Mg | Al3+/Al | Cu2+/Cu |
Thể điện cực chuẩn (V) | -2,713 | -2,356 | -1,676 | +0,340 |
lon kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân (với điện graphite) dung dịch muối sulfate tương ứng?
A. Mg2+.
B. Na+.
C. Cu2+.
D. Al3+.
Đáp án C
ion của kim loại sau Al trong dãy điện hoá bị khử tại cathode.
17.12 trang 61 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y
Cho biết:
Cặp oxi hoá – khử | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Fe3+/Fe2+ |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,340 | +0,771 |
a) X gồm hai kim loại.
b) Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
c) Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
d) Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Phương trình phản ứng: Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
a) Sai vì X chỉ có kim loại Cu dư.
b) Đúng;
c) Đúng;
d) Đúng.
17.13 trang 61 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.
a) Kim loại càng mạnh thì thế điện cực chuẩn càng âm.
b) Khi tạo thành pin điện hoá, kim loại mạnh hơn sẽ đóng vai trò là cathode.
c) Điện phân dung dịch CuSO4, cứ thu được 1 moi Cu thì khối lượng dung dịch giảm 80 g.
d) Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại, nên gắn chúng với những mảnh kim loại yếu hơn.
a) Đúng;
b) Sai vì khi tạo thành pin điện hoá, kim loại mạnh hơn sẽ đóng vai trò là anode.
c) Đúng;
phương trình điện phân 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
nO2 = ½nCu = 0,5 mol
Khối lượng dung dịch giảm là: mCu + mO2 = 1 . 64 + 0,5 . 32 = 80 gam
d) Sai vì để bảo vệ đồ vật bằng kim loại, nên gắn chúng với những mảnh kim loại mạnh hơn.

17.14 trang 62 SBT HOÁ 12 KNTT
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên.

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V vả +0,799 V.
a) Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
b) Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
c) Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
d) Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Thanh Cu là nguồn cung cấp electron nên đóng vai trò là anode (cực âm).
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá:
Cu → Cu2+ + 2e.
Thanh Ag là nơi nhận electron nên đóng vai trò là cathode (cực dương).
Ở cathode xảy ra quá trình khử:
Ag+ + 1e → Ag.
Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong pin:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag
Sức điện động chuẩn của pin: E0pin = E0Cathode – E0anode = 0.799 – 0.34= 0.459
a) Đúng;
b) Đúng;
c) Sai vì điện cực Cu giảm khối lượng, điện cực Ag tăng khối lượng;
d) Đúng.
17.15 trang 62 SBT HOÁ 12 KNTT
Một pin Galvani được lắp ghép từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử là Pb2+/Pb (EoPb2+/Pb = – 0,126 V) và Fe3+/Fe2+ (EoFe3+/Fe2+ = +0,771V).
Sức điện động chuẩn của pin Galvani trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
Eopin = Eocathode – Eoanode = 0,771- (-0,126)=0,897 (V)
Làm tròn đến phần trăm, đáp số là 0,90
17.16 trang 62 SBT HOÁ 12 KNTT
Eopin = Eocathode – Eoanode =0,771
=> Eocathode = 0,771 + 0 = 0,771
Làm tròn đến phần trăm, đáp số là 0,77
17.17 trang 62 SBT HOÁ 12 KNTT
Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1 930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu?
ne = I.t:F = 0,2 . 1930 : 96500 = 0,004 (mol)
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
Hay H2O + 2e → 2OH– + H2
nOH– = ne = 0,004 mol
=> [OH–] = n : V = 0,004 : 2 = 0,002 (mol/L)
=> [H+] = 10-14 : [OH–] = 5.10-12 (mol/L)
=> pH = – log[H+] = 11,3
Bạn cũng có thể như thế
Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hoá học (Tr48, 49, 50, 51, 52, 53, 54 SBT HOÁ 12 KNTT)
15.1 trang 48 SBT HOÁ 12 KNTT Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là A. M ⇄ Mn++ne. B. Mn++ne ⇄ M. C. Mn+ …
16.1 trang 54 SBT HOÁ 12 KNTT Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)? A. Na+. B. Cu2+. C. Ca2+. D. K+. Trả lời Đáp án B 16.2 trang 54 SBT …
