Bài 1. Ester – lipid (Tr3, 4, 5, 6, 7 SBT HOÁ 12 CÁNH DIỀU)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chủ đề 1. Ester - Lipid | Giải SBT
- Ngày 10/08/2024
- Ý kiến 0 bình luận
Điền các từ hoặc cụm từ trong khung vào chỗ trống của các phát biểu sau cho phù hợp.
không phân cực, nuớc, không phân nhánh, , triglyceride, phân cực, chẵn, , monocarboxylic acid, triester, tế bào sống, glycerol,
a) Khi thay thế nhóm …(1)… ở nhóm …(2)… của carboxylic acid bằng nhóm …(3)… thì thu được ester.
b) Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong …(4)…, không tan trong …(5)… nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ …(6)….
c) Chất béo là …(7)… của acid béo và …(8)…, chất béo còn được gọi chung là …(9)….
d) Acid béo tạo nên chất béo thường là các …(10)… có mạch carbon …(11)… và có số nguyên tử carbon …(12)….
a) Khi thay thế nhóm (1) -OH ở nhóm (2) – COOH của carboxylic acid bằng nhóm (3) – OR thì thu được ester.
b) Lipid là các hợp chất hữu cơ có trong (4) tế bào sống, không tan trong (5) nước nhưng tan được trong các dung môi hữu cơ (6) không phân cực
c) Chất béo là (7) triester của acid béo và (8) glycerol, chất béo còn được gọi chung là (9) triglyceride
d) Acid béo tạo nên chất béo thường là các (10) monocarboxylic acid có mạch carbon (11) không phân nhánh và có số nguyên tử carbon (12) chẵn
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
A. CH3OOCC2H5
B. HOOCCH3
C, H2NCH2COOH
D. CH3CHO
Đáp án A.
Ester là hợp chất hữu cơ có nhóm chức -COO – C-
Cho các chất có công thức sau: HCHO, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2, HCOOCH3, HCOOH. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất thuộc loại ester?
A. 2 . B. 3 . C. 4 . D. 5 .
Đáp án A.
Ester là hợp chất hữu cơ có nhóm chức -COO – C-
CH3COOCH=CH2
HCOOCH3,
Ester mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Tên gọi của là
A. vinyl acetate.
B. methyl acetate.
C. methyl formate.
D. vinyl formate.
Đáp án D.
CTCT của X là HCOO-CH=CH2
Ester được tạo thành từ CH3COOH và C2H5OH có công thức cấu tạo là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Đáp án B
CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O
Ester có công thức phân tử là C2H4O2 được tạo thành từ methyl alcohol và carboxylic acid nào sau đây?
A. Propionic acid
B. Acetic acid
C. Formic acid
D. Oxalic acid
Đáp án C
Metyl alcohol là CH3OH
CTPT của ester là C2H4OH
nên CTCT của ester là HCOOCH3
=> carboxylic acid là HCOOH formic acid
Một hợp chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử là C3H6O2. không tác dụng với kim loại Na nhưng tác dụng được với dung dịch khi đun nóng. Chất thuộc dãy đồng đẳng của loại hợp chất nào sau đây?
A. Alcohol.
B. Ester.
C. Aldehyde.
D. Carboxylic acid
Đáp án B
Phản ứng đặc trưng của ester là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid hoặc kiềm.
Ester không có hydrogen linh động nên không tham gia phản ứng với Na, K.
Trường hợp nào sau đây xảy ra phản ứng với ethyl acetate?
A. Dung dịch NaOH (t0).
B. C2H5OH.
C. Dung dịch [Ag(NH3)2]OH.
D. Dung dịch NaCl.
Đáp án A
Phản ứng đặc trưng của ester là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid hoặc kiềm.
CH3COOC2H5 + NaOH (t0)-> CH3COONa + C2H5OH
Thuỷ phân ester E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác acid vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O ). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra bằng một phản ứng duy nhất. Chất X là chất nào sau đây?
A. Acetic acid
B. Ethyl alcohol.
C. Ethyl acetate.
D. Formic acid
Đáp án C
CH3COOC2H5 + H2O (H+, t0)-> CH3COOH + C2H5OH
C2H5OH + O2 (enzyme)-> CH3COOH + H2O
E là CH3COOC2H5
X là C2H5OH
Y là CH3COOH
Cho các phản ứng sau:
(1) Thuỷ phân ester trong môi trường acid.
(2) Thuỷ phân ester trong dung dịch , đun nóng.
(3) Cho ester tác dụng với dung dịch , đun nóng.
(4) Thuỷ phân dẫn xuất halogen trong dung dịch , đun nóng.
(5) Cho carboxylic acid tác dụng với dung dịch .
Những phản ứng nào không được gọi là phản ứng xà phòng hoá?
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (4), (5).
C. (1), (3), (4), (5)
D. (3), (4), (5).
Đáp án B.
Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. So với các đồng phân là carboxylic acid, ester luôn có nhiệt độ sôi thấp hơn.
B. Phản ứng ester hoá là phản ứng thuận nghịch.
C. Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng thuận nghịch.
D. Ester là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường.
Đáp án C.
Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng một chiều
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl acetate (chất có mùi chuối chín) theo thứ tự các bước sau đây:
Buớc 1: Cho khoảng 3mL CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 3 mL CH3COOH và vài giọt H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Buớc 2: Lắc đều ống nghiệm rồi đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5-7 phút ở 65-700C
Buớc 3: Làm lạnh, sau đó thêm khoảng 5 mL dung dịch NaCl bão hoà vào ống nghiệm.
Nhưng phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
(b) Thêm dung dịch bão hoà vào để tránh phân huỷ sản phẩm.
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH
(d) Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
(a) Đúng
(b) Sai. Thêm dung dịch NaCl bão hoà để tăng hiệu suất thu ester.
(c) Đúng.
(d) Sai. Ester tạo ra ít tan trong acid, alcohol nên sau bước 3 trong ống nghiệm không đồng nhất là tách lớp.
Quan sát hình sau.

Cho các phát biểu liên quan tới Hình 1.1 như sau:
(1) Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(3) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.
(4) Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứg.
(5) Nước làm lạnh cho chảy vào ống sinh hàn ở vị trí (1) và chảy ra ở vị trí (2).
Số phát biểu đúng là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5 .
Đáp án C.
(1) Đúng
(2) Sai. Vì ester nhẹ hơn sẽ nổi lên trên.
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
Ester là một loại hợp chất hữu cơ phổ biến và có vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoá học và công nghiệp như làm dung môi, chất tạo hương, nguyên liệu tổng hợp polymer,… Các ester chủ yếu được điều chế từ phản ứng ester hoá. Nhữg phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Methyl formate là ester có phân tử khối nhỏ nhất.
(b) Ethyl acetate là ester tan tốt trong nước.
(c) Trong phân tử ester no, đơn chức, mạch hở có chứa một liên kết pi.
(d) Benzyl acetate có công thức phân tử C9H10O2,
(e) Ester là sản phẩm của phản ứng giữa acid và alcohol.
(g) Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COO-.
(h) Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 (n>= 2).
(i) Hợp chất CH3OOCC2H5 thuộc dãy đồng đẳng của methyl formate.
(a) ĐÚNG
(b) SAI. Ester ít tan trong nước.
(c) ĐÚNG
(d) ĐÚNG
(e) SAI.
(g) SAI.
(h) ĐÚNG
(i) ĐÚNG
Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,64gam một ester no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30,0 mL dung dịch NaOH 1,0M. Công thức phân tử của ester X là
A. C3H6O2
B. C4H8O2
C. C5H10O2.
D. C6H10O2.
Đáp án B.
Giải chi tiết
CTTQ của X là CnH2nO2 (n>=2)
nX = nNaOH = 0,03 mol
=> MX = 2,64 : 0,03= 88 g/mol
=> 14n +32 = 88
=> n =4
Vậy CTPT của X là C4H8O2
Kết quả phân tích nguyên tố của ester đơn chức X cho thấy có %C = 60%, %H = 8% (về khối lượng), còn lại là O. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 100. Biết được tạo bởi từ phản ứng ester hoá giữa alcohol mạch không nhánh với carboxylic acid mạch phân nhánh. Dự đoán công thức cấu tạo và tên gọi của X.
Công thức phân tử: CxHyO2 (x,y nguyên dương)
mC = 12x = 100.60% => x = 5
mH = 1y = 100.8% => y = 8
=> CTPT của X : C5H8O2
Vì X được tạo bởi alcohol không phân nhánh và acid phân nhánh nên CTCT của X là
CH2=C(CH3)COOCH3 : methyl methacrylate
Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã đun nóng 4,00 mL acetic acid (D = 1,05 g.mL-1) với 8,00mL isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH (D= 0,81 g.mL-1) có dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 6,00mL isoamyl acetate (D = 0,88 g.mL-1). Tính hiệu suất của phản ứng.
m CH3COOH = V.D = 4×1,05 = 4,2 gam
nCH3COOH = m:M = 4,2 : 60 = 0,07 mol
m C5H11OH = V.D = 8×0,81 = 6,48 gam
nC5H11OH = m:M = 6,48 : 88 = 0,07(36) mol
m CH3COOC5H11 = V.D = 6×0,88 = 5,28 gam
PTHH: CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH <=> CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
Ta thấy nCH3COOH < nC5H1OH
=> tính theo acid
theo pt: nCH3COOC5H11(lí thuyết) =nCH3COOH = 0,07 (mol)
nCH3COOC5H11(lí thuyết) = n.M = 0,07×130=9,1 gam
H= (thực tế/lí thuyết)x100% = 5.28:9,1.100% = 58,022%
Hợp chất hữu cơ đơn chức X ở điều kiện thường là chất lỏng, có mùi thơm, được ứng dụng làm dung môi, chất tạo hương,… Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có thành phần phần trăm về khối lượng của C và H lần lượt là 48,65% và 8,11%, còn lại là C. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện tín hiệu của ion phân tử [M+]có giá trị m/z = 74. Trên phổ của X thấy có tín hiệu đặc trưng ở vùng. 1750 – 1715 cm-1.
a) Xác định công thức cấu tạo của X.
b) X thường được tổng hợp bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm chất hữu cơ A và chất hữu cơ B, có dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác. Xác định công thức cấu tạo của A và B. Viết phương trình hoá học điều chế X từ A và B.
a) Công thức phân tử: CxHyOz (x,y,z nguyên dương) %O = 100% – 48,65% – 8,11% = 43,24%
mC = 12x = 74.48,65% => x = 3
mH = y = 74.8,11% => y = 6
mO = 16z = 74.43,24% => z =2
=> CTPT của X : C3H6O2
Trên phổ IR của X thấy có tín hiệu đặc trưng ở vùng 1750 – 1715 cm-1, đặc trưng cho nhóm carbonyl nên X là hợp chất carbonyl hoặc ester. Tuy nhiên, X là hợp chất đơn chức, là chất lỏng, có mùi thơm, được ứng dụng nhiều làm dung môi nên X là ester.
X là HCOOC2H5 hoặc CH3COOCH3.
b) A là HCOOH (hoặc CH3COOH), B là C2H5OH (hoặc CH3OH)
Phương trình hoá học điều chế X từ A và B.
HCOOH + C2H5OH <=> HCOOC2H5 + H2O
Hoặc CH3COOH + CH3OH <=> CH3COOCH3 + H2O
Bạn cũng có thể như thế
2.1 trang 7 SBT Hoá học 12 Cánh Diều Điền các từ hoặc cụm từ cho trong khung vào chỗ trống của mỗi phát biểu sau cho phù hợp. chất béo, ưa nước, kị nước, acid béo, triglyceride,potassium, dầu mỏ, …
