Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chất. (Tr138, 139, 140, 141 SGK HOÁ 12 KNTT)
- Đăng bởi Quyen
- Thể loại Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất | KNTT
- Ngày 02/09/2024
- Ý kiến 0 bình luận
Thuốc thử Tollens là phức chất được sử dụng rộng rãi trong hoá học hữu cơ. Thuốc thử Tollens thường được dùng để phân biệt aldehyde với ketone. Vậy, phức chất có tính chất và ứng dụng trong thực tiễn như thế nào?
Phức chất có thể tan tốt trong nước hoặc ít tan trong nước. Phức chất thường có màu sắc đặc trưng.
Ví dụ:

Trong thực tiễn phức chất có nhiều ứng dụng:
– Trong y học, nhiều phức chất có khả năng chữa bệnh hoặc kiểm soát bệnh.
– Trong công nghiệp hoá chất, nhiều hợp chất hoá học được điều chế khi có mặt chất xúc tác là phức chất.
– Trong hoá học, phức chất được dùng để nhận biết và xác định hàm lượng các ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
Có 3 lọ hóa chất, mỗi lọ đựng dung dịch của một trong các phức chất sau :
[Ag(NH3)2]+, [Cu(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+. Hãy nhận biết phức chất có trong mỗi lọ dựa vào màu sắc đặc trưng của chúng.
Dựa vào màu sắc ta nhận ta được phức [Ag(NH3)2]+ trong suốt, phức [Cu(H2O)6]2+ có màu xanh, phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ có màu xanh lam.
CuSO4 khan màu trắng, khi hòa tan trong nước, các phân tử nước liên kết với ion Cu2+ tạo phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+. Hãy cho biết dấu hiệu nào chứng tỏ phức chất aqua đã tạo thành.
CuSO4 khan màu trắng, khi hòa tan trong nước, các phân tử nước liên kết với ion Cu2+ tạo phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ . Dấu hiệu chứng tỏ phức aqua đã tạo thành là dung dịch có màu xanh.
Thí nghiệm: Sự tạo thành phức chất của Cu2+
Chuẩn bị:
Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch NH3 10%, dung dịch HCl đặc.
Dụng cụ: ống nghiệm.
Tiến hành:
– Cho khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (1). Cho tiếp 3 giọt dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 10% vào ống nghiệm, vừa nhỏ vừa lắc đều đến khi kết tủa tan hoàn toàn.
– Cho khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm (2). Nhỏ từ từ dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, vừa nhỏ vừa lắc đều đến khi dung dịch chuyển màu hoàn toàn.
Quan sát hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Hiện tượng và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra:
Ống nghiệm 1:
– Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh:
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
– Sau đó kết tủa xanh tan dần tạo thành phức chất có màu xanh lam:
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.
Ống nghiệm 2:
– Dung dịch chuyển từ màu xanh sang xanh lá, cuối cùng là màu vàng:
CuSO4 + 4HCl → H2[CuCl4] + H2SO4
a) Trong dung dịch, ion Co2+ tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Hãy viết CTHH của phức chất.
b) Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy ra là do toàn bộ các phối tử H2O trong phức chất qua đã bị thay thế bởi các phối tử NH3, tạo thành phức chất mới có dạng bát diện. Viết phương trình hóa học của phản ứng thế phối tử đã xảy ra.
a) Trong dung dịch, ion Co2+ tạo thành phức chất aqua có dạng hình học bát diện có công thức hóa học: [Co(H2O)6]2+.
b) Khi cho một lượng dư NH3 vào dung dịch muối CoCl2, thấy màu sắc của dung dịch bị thay đổi. Hiện tượng xảy ra là do toàn bộ các phối tử H2O trong phức chất qua đã bị thay thế bởi các phối tử NH3, tạo thành phức chất mới có dạng bát diện.
PTHH:
[Co(H2O)6]2+(ap) + 6NH3(aq) → [Co(NH3)6]2+(aq) + 6H2O(l)
Câu hỏi 4 trang 141 SGK HOÁ 12 KNTT
Hãy cho biết dạng hình học, nguyên tử trung tâm và các phối tử có trong phức chất cisplatin.
Phức chất cisplatin [Pt(NH3)2]Cl2 có dạng tứ diện vuông phẳng, nguyên tử trung tâm là Pt, phối tử là NH3 và Cl
Bạn cũng có thể như thế
Mở đầu trang 128 SGK HOÁ 12 KNTT Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và hợp kim của chúng được sử dụng phổ biến làm vật liệu chế tạo dụng cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện giao …
Mở đầu trang 134 SGK HOÁ 12 KNTT Phức chất có trong một số thành phần quan trọng của sinh vật như hemoglobin, chất diệp lục … Một số phức chất có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh …
Câu 1 trang 143 SGK HOÁ 12 KNTT Cấu hình electron của Fe2+ là A. 1s22s22p63s23p63d64s2. B. 1s22s22p63s23p63d6. C. 1s22s22p63s23p64s23d6. D. 1s22s22p63s23p63d44s2. Trả lời Đáp án B Cấu hình electron của Fe(Z=26) là 1s22s22p63s23p63d64s2 Sau khi mất 2 electron cấu …
